Mật thư - Một số mật thư hệ thống thay thế

IV/ Một số ví dụ về các dạng mật thư thường gặp:

1/ Mật thư thuộc hệ thống thay thế:

• Mật thư 01:
Khóa: N=12
Bản tin: 124606800302340460268001240461012011203645 – AR
Hướng dẫn: N=12 (Trong ký tự morse N là "_ ." vậy 1 là _ ; 2 là .)
Vậy số lẻ là tè, số chẵn là tích
Số 0 là cách 1 chữ
Số 00 là cách 1 từ
Bản tin là "BI TRIS DUNGX" => "BI TRÍ DŨNG"

• Mật thư 02:
Khóa: N=br
Bản tin: BrasNraH2tAihaTnaKncvB2daeKuihNhiKhtiNhiet – AR
Hướng dẫn: N=br (trong ký tự morse N là "_." vậy b là _ ; r là .)
Vậy chữ cao là tè, chữ thấp là tích
Chữ hoa là cách 1 chữ
Chữ hoa có bình phương là cách 1 từ
Bản tin là: "BI TRIS DUNGX" => "BI TRÍ DŨNG"

 Mật thư 03:
Khóa: X = NA = TU
Bản tin: II . TM . MT . EE . EO – ES . EE . E . E . IT . IE _ AR
Hướng dẫn: Trong ký tự morse chữ X là _.._ mà chữ N là _. kết hợp với chữ A là ._ ta sẽ có chữ X với _.._ ,
Hay với chữ T là_ kết hợp với chữ U là .._ ta sẽ có chữ X với _.._
Loại mật thư này dùng ký hiệu morse dài phân tích ra những ký hiệu ngắn.
VD: Với chữ O là _ _ _ = chữ T với _ và chữ M với _ _
O ( _ _ _ ) = T ( _ ) + M ( _ _ )
Bản tin là "HOOIJ HIEEUS" => "HỘI HIẾU"

+ Loại mật thư thay thế sử dụng tín hiệu morse này ngoài chữ cái và số ta có thể sủ dụng những ký hiệu có tính đối lập như : – Trăng tròn, trăng khuyết (  )
- Nốt nhạc có trường độ khác nhau hay cao độ khác nhau
- Núi cao, núi thấp

• Mật thư 04:
Khóa: A=1
Bản tin: 7 . 9 . 1 – 4 . 4 . 9 . 14 . 8 . 6 – 16 . 8 . 1 . 1 . 20 . 10 – 20 . 21 . 23 . 18 – AR
Hướng dẫn: Với khoá là A=1 (một chữ bằng 1 số) ta thay lần lượt các số từ 1 đến 26 vào các chứ cái từ A đến Z. Sau đó dò theo từng số trong bản tin sẽ ứng với 1 chữ cái nhất định. Viết chữ cái ra ta sẽ có 1 bản tin có ý nghĩa.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
Ứng với 10 là J
với 12 là L …..
Bản tin là: "GIA DDINHF PHAATJ TUWR" => "GIA ĐÌNH PHẬT TỬ"

* Ngoài khoá trên ta có thể biến hoá để mật thư thêm phong phú và để người chơi hứng thú hơn .
Ví dụ: "Một phần ít ỏi quá đi thôi " (X =1 )
"Bê con 4 cẳng 1 què" (B =3)
"Dê mà đi 2 chân" (D =2)
"Em lên năm" (M =5)
"Em là tám sắc" (M =8 )
"Bay hỏi ai là anh cả" (A =7)
"Nguyên tử lượng của oxi" (O =2)
"Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân" (X =3)
"Trung thu trăng sáng như gương
Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương đêm rằm" (O =15)

 Mật thư 05:
Khóa: A=N
Bản tin: T . V. N – Q. Q. V. A. U. S – C. U. N. N. G. W – G. H. J. E – AR
Hướng dẫn: Với khoá là A = N (tương tự như mật thư 4) ta lần lượt thay A = N ứng với mỗi chữ cái ta sẽ có 1 chữ cái mới ở hàng dưới. Dò theo bản tin nhận được ta sẽ có 1 bản tin mới có nghĩa.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M
Ứng với T là G
với V là I ….
Bản tin là: "GIA DDINHF PHAATJ TUWR"=> "GIA ĐÌNH PHẬT TỬ "
* Ngoài ra còn có những khoá khác:
Ví dụ: "O Huế đứng ở ngã ba đường" ( O =Y )
"Leo thang cũng như đang ca" (H = K)
"Anh cả đi chăn dê" (A = D)
"Bò con bằng tuổi dê" (B =D)
"Hãy ca hát cho vui" (K =H)
"Rùa bị điện giật" (Q =T)

* Loại mật thư này người ra mật thư còn có thể biến thể ra nhiều loại khoá khác nhau hoặc kết hợp giữa nhiều loại.

Lưu ý: Chấm dứt một bản văn người ta viết chữ AR cuối cùng.

 

  • Mật thư 06:

Khóa: D – A = C

          R – M = E

Bản tin: Z – M, K – J, O – N, Y – E, T – J   ;   W –C, J – B, Z – E, Y – B    ;   AR

Hướng dẫn: Thay A =1 ta sẽ có con số tương ứng của mỗi chữ cái, sau đó lấy con số ứng với chữ cái phía trước trừ con số ứng với chữ cái phía sau (D=4) – (A=1) = (C = 3)… . Con số kết quả là con số ứng với chữ cái ta đang tìm:

                     Giải mã: D (4) – A (1)  = C (3)

                                 R (18) – M (13) = E (5)

Bản tin là: "MAATJ THUW" => "MẬT THƯ"

 

  • Mật thư 07:

Khóa: A

Bản tin: (A+1)(A+8) – (A+19)(A+17)(A+8)(A+18) – (A+3)(A+20)(A+13)(A+6)(A+23) – AR

Hướng dẫn: Xem xét khoá và bản tin ta nghĩ ngay A chính là gốc. Ứng với từng con số tìm được thay vào dãy ký tự sau ta sẽ có 1 bản tin có ý nghĩa.

A   B   C   D   E   F   G   H   I    J    K    L    M    N    O    P    Q    R    S    T    U    V    W    X    Y    Z

1    2   3    4    5   6    7    8   9  10  11    12   13   14  15   16  17   18   19   20   21   22   23   24   25  26

                    Ví dụ: (A+1) = (1+1) = 2 š 2 = B

                               (A+7) = (1+7) = 8 š 8 = I

Bản tin là: "BI TRIS DUNGX" => "BI TRÍ DŨNG"

 

  • Mật thư 08:

Khóa: Lấy năm điều luật Gia Đình

Thi hành cho đúng đời mình sẽ vui .

Bản tin: 3413 – 4434 . 1323 . 5934 . 332 – AR

Hướng dẫn: Chìa khoá cho biết phải dựa vào năm điều luật của GĐPT. Trong mỗi nhóm số số đầu tiên chỉ thứ tự điều luật. Số thứ hai chỉ thứ tự từ trong điều luật đó, số thứ 3,4 chỉ thứ tự chữ cái trong từ.

                  Ví dụ : nhóm số 3413 : trong điều luật thứ 3, lấy từ thứ 4 (dồi) , lấy chữ cái thứ 1(d) và thứ 3 (i) trong từ "dồi" ta được chữ "di"

Bản tin là: "DI CHUYỂN"

 

  • Mật thư 09:

Khóa: Bài ca Sen Trắng

Bản tin: Lòng hào trắng dung – Hào từ dung trí nhìn nghìn ta – hình kìa bùn –AR

Hướng dẫn: Ghi lời bài hát Sen Trắng rồi điền bảng chữ cái tương ứng, ta có:

:Kìa xem đoá Sen trắng thơm. Nghìn hào quang chiếu sang trên bùn. Hình dung Bổn Sư chúng ta,

    A     B     C    D     E      F          G     H      I          J       K    L      M     N     O      P    Q      R     S

Lòng từ bi trí giác vô cùng …"

    T   U  V W   X   Y    Z

                     So sánh với nội dung bản tin ta sẽ có chữ cái tương ứng

Bản tin là: "Theo hướng nam"

Bài sau: Hệ thống dời chỗ

Add comment